Phương pháp giải bài toán về chuyển động cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:46' 21-05-2012
Dung lượng: 262.0 KB
Số lượt tải: 3154
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:46' 21-05-2012
Dung lượng: 262.0 KB
Số lượt tải: 3154
Phần I : mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
1. Lý do khách quan:
Căn cứ vào nhiệm vụ chương trình vật lý THCS là : Cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản, ở trình độ phổ thông trung học cơ sở, bước đầu hình thành ở học sinh những kỹ năng cơ bản phổ thông và thói làm quen làm việc khoa học, góp phần hình thành ở họ các năng lực nhận thức và các phẩm chất, nhân cách mà mục tiêu giáo dục THCS đề ra.
Vật lý là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật quan trọng sự phát triển của khoa học vật lý gắn bó chặt chẽ tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật. Vì vậy hiểu vật lý có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Căn cứ vào nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm của trường THCS nhằm phát hiện những học sinh có năng lực học tập môn vật lý bậc THCS để bồi dưỡng nâng cao năng lực nhận thức, hình thành cho các em những kỹ năng cơ bản và nâng cao trong việc giải các bài tập vật lý. Giúp các em tham gia dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, huyện , tỉnh đạt kết quả cao nhất mang lại thành tích cho bản thân, gia đình và thực hiện mục tiêu bồi dưỡng học sinh hàng năm đã đề ra.
2. Lý do chủ quan:
Trong số tất cả các bộ môn KHTN: Toán, Lý, Hoá, Sinh… thì Vật lý là 1 trong những môn khoa học khó nhất với các em : Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm đã được toán học hoá ở mức độ cao. Đòi hỏi các em phải có những kiến thức, kỹ năng toán học nhất đinh trong viêc giải các bài tập vật lý.
Việc học tập môn vật lý nhằm mang lại cho học sinh những kiến thức về các sự vật, hiện tượng và các quá trình quan trọng nhất trong đời sống và sản xuất … kỹ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lý để thu thập các thông tin và các dữ liệ cần thiết… mang lại hứng thú trong học tập cũng như áp dụng các kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong đời sống gia đình và cộng đồng.
Chương trình vật lý THCS gồm 4 mảng kiến thức lớn:
1. Cơ học
2. Nhiệt học
3. Quang học
4. Điện , điện từ học
Trong đó các bài toán “chuyển động ” thuộc mảng kiến thức “cơ học” là những bài toán thiết thực gắn bó với cuộc sống hàng ngày của các em. Tuy nhiên việc giải thích và tính toán ở loại bài tập này các em gặp không ít khó khăn.
Vì vậy để giúp quá trình lĩnh hội và vận dụng giải các bài tập về “chuyển động học” được tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học phục vụ công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã thôi thúc tôi quyết định lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu và áp dụng.
II . Mục đích nghiên cứu:
Phân dạng bài tập chuyển động cơ học, phân tích các nội dung lý thuyết có liên quan . Hướng dẫn cho học sinh vận dụng lý thuyết phân tích bài toán đề ra được phương pháp giải cụ thể, ngắn gọn dễ hiểu nhất. So sánh với các phương pháp khác tình huống có thể xảy ra với bài toán để mở rộng hiểu sâu tường tận bài toán.
Mục đích đó thực hiện dưới sự chỉ đạo, thiết kế, tổ chức hướng dẫn các em học tập. Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức tự học, rèn luyện từ đó hình thành và phát triển năng lực , nhân cách cần thiết của người lao động với mục tiêu đề ra.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Phân tích thực trạng.
Việc tiếp cận phân tích và giải các bài tập nâng cao “ chuyển động cơ học” của học sinh gặp không ít những khó khăn . Nguyên nhân do các em còn thiếu những hiểu biết kỹ năng quan sát phân tích thực tế, thiếu các công cụ toán học trong việc giải thích phân tích và trả lời các câu hỏi của bài tập phần này.
2. Đề xuất giải pháp.
Để nâng cao năng lực giải các bài tập liên quan tới “Chuyển động cơ học” của các vật tôi mạnh dạn đưa ra các giải pháp.
+ Tăng cường cho học sinh quan sát các chuyển động cơ học trong cuộc sống hàng ngày, các hiện tượng thực tế.
+Làm các thí nghiệm có thể.
+ Trang bị cho các em công cụ toán và hệ phương trình, bậc nhất 2 ẩn, kiến thức về tam giác vuông, hệ thức lượng trong tam giác, căn bậc hai để giải các bài tập thuộc thể loại này.
+ Kết hợp việc tự học , tự đọc tài liệu tham khảo của các em.
IV









chào bạn; Tôi có một bài toán vè chuyển đông rất mong sự giúp đỡ của bạn.
Đề bài: Tại A lúc 5h một xe ôtô chuyển động từ A về B, Cùng lúc đod có một xe máy chuyển động từ B về A, đến 8h hai xe gặp nhau và tiếp tục quãng đường của mình. Biết rằng ôtô đến B sớm hơn xe máy đến A là 150 phút. coi hai xe chuyển động đều,
Hãy tính:
a, Tỉ số vận tốc của ô tô và xe máy.
b, Thời điểm xe máy đến A lúc mấy giờ.
tôi xin chân thành cảm ơn! rất mong được hồi âm: Luctieuthu@gmail.com
LÂU RỒI KHÔNG LÊN WEBSITE. Hôm nay lên gặp Luctieuthu@gmail.com" target="_blank">Luctieuthu@gmail.com và mạnh dạn trao đổi cùng Luctieuthu@gmail.com" target="_blank">Luctieuthu@gmail.com như sau:
Gọi v1,t1 là vận tốc và thời gian ô tô đi hết đoạn đường AB.
Gọi v2,t2 là vận tốc và thời gian ô tô đi hết đoạn đường AB.
Theo đề bài ta thấy: S1 + S2 = S, với t = 3h ta có 3.v1 + 3.v2 = S = v1.t1 (1) (hoặc v2.t2 tùy bạn);
Mặt khác có: t2 = t1+ 2,5
Vậy: S1/S2 = v1t1/v2t2 = v1t1/v1(t1+2,5) = 1 (Vì S1 = S2)
Suy ra: v1/v2 = (t1+2,5)/t1 (2)
Thay 2 vào 1 ta có PT bậc 2 : t12 – 3,5t1 – 7,5 = 0
Giải có 2 nghiệm t1 trong đó có 1 nghiệm âm bị loại, thay nghiệm còn lại là t1 = 5 vào PT(2) bạn sẽ có tỉ số vận tốc v1/v2 và giải luôn được câu b
CẢM ƠN BẠN ĐÃ TIN TƯỞNG, SỰ THẬT LÀ ĐÃ LÂU RỒI TÔI KHÔNG THAM GIA BỒI DƯỠNG DO TRƯỜNG KHÔNG CÓ NGUỒN HỌC SINH (TRƯỜNG VÙNG KHÓ MÀ) NÊN KHÔNG BIẾT GIẢI VẬY CÓ TRÚNG TRẬT GÌ KHÔNG. MONG ĐƯỢC BẠN LƯU TÂM GÓP Ý. CHÚC BẠN KHỎE. CÓ ĐIỀU TÌM TRÊN MẠNG MÀ KHÔNG CÓ THÊM THÔNG TIN GÌ VỀ Luctieuthu@gmail.com" target="_blank">Luctieuthu@gmail.com. MONG ĐƯỢC THƯỜNG XUYÊN TRAO ĐỔI CÙNG Luctieuthu@gmail.com" target="_blank">Luctieuthu@gmail.com
Mong giải dùng tôi bài tập này
Một người đi từ A đến B.Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc v2, đoạn đường cuối đi với vận tốc v3. Tính v trung bình trên cả đoạn đường.
Xin cảm ơn rất nhiều.
ĐỀ BÀI: Một người đi từ A đến B.Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc v2, đoạn đường cuối đi với vận tốc v3. Tính v trung bình trên cả đoạn đường.
Do trường đón đoàn thanh tra huyện nên cả tuần nay không lên web. Hôm nay lên thấy có thầy NHẬT muốn cùng chia sẽ nên giải như sau:
A (v1,t1) B (v2,t2) C (v3,t3) D
Gọi v là vận tốc trung bình
Gọi t là thời gian đi hết quãng đường AB khi đó t1 = tBD = t/2
Trên quãng đường AB ta có:
SAB = v1/t1 = 2v1/t
Gọi SBD là độ dài quãng đường BD. Khi đó s2 = s3 = sBD/2
TBD = t2 + t3 = v2/s2 + v3/s3 = 2v2/ sBD + 2v3/ sBD = vBD/ sBD
Hay vBD = 2v2 + 2v3
Vậy sBD = vBD/tBD = (2v2 + 2v3)/t/2 = (4v2 + 4v3)/t
Khi đó độ dài quãng đường AD là
SAD = sAB + sBD
Hay : v/t = 2v1/t + (4v2 + 4v3)/t
Suy ra : v = 2v1 + 4v2 + 4v3
KHÔNG BIẾT GIẢI VẬY CÓ ĐÚNG KHÔNG, MONG THẦY ĐỂ LẠI LỜI NHẮN
Thăm thầy giáo. Chúc thầy luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công trong mọi lĩnh vưc!
Minh Tâm gia nhập trang chúc thầy vui vẻ hạnh phúc và thành đạt.
Chúc thầy luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công trong mọi lĩnh vưc!
ban Tuấn.minh thay trong cac bai giai, ban can xem lai mot số bài co le còn giải sai đấy
Cuối bài có đề là "...mong mọi người góp ý". Bạn bùi Minh Hải đã phát hiện ra sai thì xin chỉ giáo để bản thân được học học nâng cao năng lực. Mong bạn chỉ rõ sai ở đâu