LỜI TỰA

THỜI GIAN VÀNG

TÀI NGUYÊN VẬT LÍ THCS

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • QUẢN TRỊ


    0915.940.678 0533.501.678
    (

    thl - hhv

    Phương pháp giải bài toán về chuyển động cơ học

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Đình Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:46' 21-05-2012
    Dung lượng: 262.0 KB
    Số lượt tải: 2947
    Số lượt thích: 2 người (cao thi huong, Đinh Chương Trình)

    Phần I : mở đầu
    I. Lý do chọn đề tài:
    1. Lý do khách quan:
    Căn cứ vào nhiệm vụ chương trình vật lý THCS là : Cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản, ở trình độ phổ thông trung học cơ sở, bước đầu hình thành ở học sinh những kỹ năng cơ bản phổ thông và thói làm quen làm việc khoa học, góp phần hình thành ở họ các năng lực nhận thức và các phẩm chất, nhân cách mà mục tiêu giáo dục THCS đề ra.
    Vật lý là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật quan trọng sự phát triển của khoa học vật lý gắn bó chặt chẽ tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật. Vì vậy hiểu vật lý có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
    Căn cứ vào nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm của trường THCS nhằm phát hiện những học sinh có năng lực học tập môn vật lý bậc THCS để bồi dưỡng nâng cao năng lực nhận thức, hình thành cho các em những kỹ năng cơ bản và nâng cao trong việc giải các bài tập vật lý. Giúp các em tham gia dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, huyện , tỉnh đạt kết quả cao nhất mang lại thành tích cho bản thân, gia đình và thực hiện mục tiêu bồi dưỡng học sinh hàng năm đã đề ra.
    2. Lý do chủ quan:
    Trong số tất cả các bộ môn KHTN: Toán, Lý, Hoá, Sinh… thì Vật lý là 1 trong những môn khoa học khó nhất với các em : Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm đã được toán học hoá ở mức độ cao. Đòi hỏi các em phải có những kiến thức, kỹ năng toán học nhất đinh trong viêc giải các bài tập vật lý.
    Việc học tập môn vật lý nhằm mang lại cho học sinh những kiến thức về các sự vật, hiện tượng và các quá trình quan trọng nhất trong đời sống và sản xuất … kỹ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lý để thu thập các thông tin và các dữ liệ cần thiết… mang lại hứng thú trong học tập cũng như áp dụng các kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong đời sống gia đình và cộng đồng.
    Chương trình vật lý THCS gồm 4 mảng kiến thức lớn:
    1. Cơ học
    2. Nhiệt học
    3. Quang học
    4. Điện , điện từ học
    Trong đó các bài toán “chuyển động ” thuộc mảng kiến thức “cơ học” là những bài toán thiết thực gắn bó với cuộc sống hàng ngày của các em. Tuy nhiên việc giải thích và tính toán ở loại bài tập này các em gặp không ít khó khăn.
    Vì vậy để giúp quá trình lĩnh hội và vận dụng giải các bài tập về “chuyển động học” được tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học phục vụ công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã thôi thúc tôi quyết định lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu và áp dụng.
    II . Mục đích nghiên cứu:
    Phân dạng bài tập chuyển động cơ học, phân tích các nội dung lý thuyết có liên quan . Hướng dẫn cho học sinh vận dụng lý thuyết phân tích bài toán đề ra được phương pháp giải cụ thể, ngắn gọn dễ hiểu nhất. So sánh với các phương pháp khác tình huống có thể xảy ra với bài toán để mở rộng hiểu sâu tường tận bài toán.
    Mục đích đó thực hiện dưới sự chỉ đạo, thiết kế, tổ chức hướng dẫn các em học tập. Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức tự học, rèn luyện từ đó hình thành và phát triển năng lực , nhân cách cần thiết của người lao động với mục tiêu đề ra.
    III. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích thực trạng.
    Việc tiếp cận phân tích và giải các bài tập nâng cao “ chuyển động cơ học” của học sinh gặp không ít những khó khăn . Nguyên nhân do các em còn thiếu những hiểu biết kỹ năng quan sát phân tích thực tế, thiếu các công cụ toán học trong việc giải thích phân tích và trả lời các câu hỏi của bài tập phần này.
    2. Đề xuất giải pháp.
    Để nâng cao năng lực giải các bài tập liên quan tới “Chuyển động cơ học” của các vật tôi mạnh dạn đưa ra các giải pháp.
    + Tăng cường cho học sinh quan sát các chuyển động cơ học trong cuộc sống hàng ngày, các hiện tượng thực tế.
    +Làm các thí nghiệm có thể.
    + Trang bị cho các em công cụ toán và hệ phương trình, bậc nhất 2 ẩn, kiến thức về tam giác vuông, hệ thức lượng trong tam giác, căn bậc hai để giải các bài tập thuộc thể loại này.
    + Kết hợp việc tự học , tự đọc tài liệu tham khảo của các em.
    IV
    No_avatar

    Mình muốn hỏi bạn một bài lý 8

    3 người đi xe đạp xuất phát từ A đến B. Người thứ nhát đi với vận tốc 8km/h. Sau 15 phút người thứ 2 đi với vận tốc 12km/h. người thứ 3 đi sau người thứ 2 30 phút. khi gặp người thứ 1 thì người thứ 3 đi thêm 30 phút nữa sẽ cách đều người thứ 1 và người thứ 2. Tính vận tốc người thứ 3 .Khóc

    No_avatar

    bạn ơi mình có đề toán sau :ba người đi xe đạp từ a đến b. người thứ nhất và người thứ hai xuất phát cùng một lúc với v1=10km/h, v2=12km/h. người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30 phút .khoảng thời gian giữa hai lần gặp của người thứ ba với hai người đi trước la 1 giờ . tìm vận tốc cua người thứ ba

     

    No_avatar

    Lúc 6h một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc V1=12km/h. Sau đó 2 giờ một người đi bộ từ B về A với vận tốc V2= 4km/h. Biết AB=48 km/h. Hai người gặp nhau lúc mấy giơ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

    Giải: 

    - Do hai người chuyển động ngược chiều nên vận tốc tương đối giữa hai người là:

    v12 = v1 + v2 = 16(km/h)

    Gọi t1 là thời gian từ khi người đi xe đạp xuất phát đến khi người đi bộ xuất phát ta có: khoảng cách giữa hai người tại thời điểm người đi bộ bắt đầu xuất phát là: 

    s = AB - v1.t1 = 48 - 12.2 = 24(km)

    - Thời gian để hai người gặp nhau sau khi người đi bộ xuất phát là: t2 = s/v12 = 24/16 = 1,5(h)

    - Thời điểm hai người gặp nhau là: 6 + 2 + 1,5 = 9,5(h) hay 9 giờ 30 phút.

    - Khoảng cách từ A tới nơi găp gặp nhau là: s' = v1.t1 + v1.t2 = 12.2 + 12.1,5 = 42 (km)

    No_avatarf

    Một nguoi di xe dap di nửa quãng đườg đầu vs vận tốc v1=12km/h, nửa quãng đườg sau di voi vt v2 nào đó. Biết vttb trên cả quãng đườg la 8km/h. Tính v2

     
    Gửi ý kiến